Biosmark
Biosmark
NgânLượng.vn – Ví điện tử&Cổng thanh toán trực tuyến AN TOÀN bằng thẻ các ngân hàng trong & ngoài nước; Được bảo hộ & cấp phép bởi NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM; Ví điên tử DUY NHẤT được cộng đồng bình chọn ƯA THÍCH NHẤT 2 năm liên tiếp
Biosmark Hướng dẫn mua hàng
 
Cây thuốc Việt Nam
TỤC ĐOẠN

Dùng làm thuốc còn có tên Tiếp cốt thảo, Xuyên đoạn hoặc Sâm nam, Dầu vù ( Mèo), Rễ Ké (miền Nam). Bộ phận dùng làm thuốc là rễ phơi hay sấy khô của cây Tục đoạn (Dipsacus asper Wall), được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh.

Tính vị qui kinh:

Vị đắng, ngọt, cay, hơi ôn. Qui kinh Can thận.

Theo các sách thuốc cổ:

Sách Bản kinh: vị đắng hơi ôn.

Sách Trấn nam bản thảo: tính ôn hơi đắng, hơi chua; nhập Can kinh.

Sách Bản thảo kinh sơ: đắng ngọt, cay, hơi ôn, không độc.

Sách Lôi công dược tính giải: nhập Can Thận.

Thành phần chủ yếu: Alkaloids, Benzene.

Tác dụng dược lý:

A.Theo Y học cổ truyền:

Thuốc có tác dụng bổ can thận, an thai, chỉ lậu, hoạt huyết, làm liền gân cốt (nên có tên Tục đoạn). Chủ trị các chứng Can thận hư, lưng đau, chân yếu, trị thai lậu, thai trụy, gãy xương, bong gân, sái gân, lở nhọt.

Theo các sách thuốc cổ:

Sách Bản kinh: " chủ thương hàn, bổ bất túc, trị ung nhọt, ngã gãy xương, làm liền gân cốt, trị phụ nhân ít sữa, uống lâu ngày, thuốc làm tăng khí lực".

Sách Nhật hoa tử bản thảo: " trợ khí, điều huyết mạch, bổ ngũ lao, thất thương, phá trưng kết, ứ huyết, tiêu thũng độc trường phong, trĩ lậu, nhũ ung, loa lịch (lao hạch), bổ hư tổn, trị bệnh sản phụ trớc và sau đẻ, sắc mặt vàng, phù, thuốc làm giảm đi tiểu, trị di mộng tinh, hoạt tinh, tiểu có máu, thai lậu, tử cung lạnh".

Sách Trấn nam bản thảo: " bổ can, cường gân cốt, thông kinh lạc, trị đau kinh, an thai, trị bạch đới, sinh tân huyết, phá ứ huyết, trục thai chết, trị ho và ho có máu (khái huyết).

B.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

Thuốc có tác dụng làm thóat mủ (bài nùng) đối với ung nhọt, cầm máu, giảm đau, có tác dụng tăng sữa và làm tăng nhanh tổ chức tái sinh.

Theo tài liệu Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam của Đỗ tất Lợi: nghiên cứu tác dụng dược lý loài Dypsacuspilosus (cùng chi khác loài với Tục đoạn), có nhận xét với liều 0,2 - 0,3g cao đối với một thể trọng của chó và mèo thì thấy huyết áp cao lên, nhịp tim nhanh lên, đồng thời biên độ mạch cũng tăng, hơi thở mau và sâu. Thử trên tủy sống của ếch thấy cao Dypsacus pilosus có tác dụng gây mê mạnh.

Ứng dụng lâm sàng:

Chủ yếu dùng Tục đoạn trị chứng đau lưng, chân. Tác dụng gần giống với Ngưu tất, Đỗ trọng. So với Đỗ trọng thì Tục đoạn đắng ôn, có tác dụng hoạt huyết thường dùng cho trường hợp té ngã, chấn thương, gãy xương. Còn vị Đỗ trọng ngọt, ôn chuyên dùng ôn bổ có giá trị chữa chứng thận hư, đau lưng và an thai. Còn Ngưu tất có xu hướng đi xuống chữa đau phần dưới tốt.

1.Trị đau lưng và chân (thuộc thể hư và hàn thấp), chân gối mỏi, gân cốt co cứng, dùng bài:

Tục đoạn, Tỳ giải, Ngưu tất sao, Đỗ trọng, Mộc qua, mỗi thứ 80g, nghiền bột mịn luyện mật làm hoàn. Cứ mỗi viên nặng 10g, mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 2 - 3 lần, uống với nước nóng hoặc rượu nóng.
2.Trị té gây đau lưng gối, chân tay đau sưng hoặc trường hợp gãy xương kín, bong gân:

Tiếp cốt tán: chích Nhũ hương, chích Một dược, Đồng tự nhiên, Thổ miết trùng, Huyết kiệt, Tục đoạn, Đương qui, Cốt toái bổ, Hồng hoa, mỗi thứ 12g, Mộc hương 8g, tán bột mịn, mỗi lần uống 12g, ngày 2 - 3 lần, uống với nước sôi nguội hoặc hòa với dấm rượu đắp ngoài.
3.Trị phụ nữ băng lậu, khí hư, bạch đới, hoặc động thai, thai lậu (dọa sẩy) dùng bài:

Tục đoạn, Đương qui, Hoàng kỳ, Long cốt, Xích thạch chỉ, Địa du mỗi thứ 12g, Thục địa 16g, Xuyên khung, Ngãi diệp mỗi thứ 6g, tán bột làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày 2 lần.

Bài thuốc chữa động thai: Tục đoạn (tẩm rượu) 80g, Đỗ trọng (tẩm nước gừng sao cho đứt tơ) 80g. Hai vị tán nhỏ trộn với thịt táo tàu (Đại táo) viên bằng hạt ngô, ngày uống 30 viên với nước cơm.
Liều lượng thường dùng: 10 - 20g, dùng ngoài tùy theo bệnh lý.

Dùng trị băng lậu, kinh nguyệt kéo dài, dùng Tục đoạn sao tốt hơn.

Nguồn tin:    Theo http://www.baophuyen.com.vn/
Các bài khác